CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ
LIÊN KẾT WEBSITE
thông tin cần biết
Mây mờMây mờ
Độ ẩm: 85 %
Gió Nam Đông Nam
Tốc độ: 89 m/s
28 °C

Số lượt người truy cập

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2005

(Những điều được trích dẫn sau đây theo Luật Doanh nghiệp 2005)
---o0o---  

1- Ngành, nghề và điều kiện kinh doanh (Điều 7):
           1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
           2. Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.
Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.
           3. Cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề kinh doanh bị cấm.
           4. Chính phủ định kỳ rà soát, đánh giá lại toàn bộ hoặc một phần các điều kiện kinh doanh; bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ các điều kiện không còn phù hợp; sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi các điều kiện bất hợp lý; ban hành hoặc kiến nghị ban hành điều kiện kinh doanh mới theo yêu cầu quản lý nhà nước.
           5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp không được quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.

2- Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp (Điều 13):
           1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
           2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
           a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
           b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
           c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
           d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
           đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
           e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
           g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
           3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
           4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
           a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
           b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

3- Tên của doanh nghiệp (Điều 31, 32, 33, 34):
Tên của doanh  nghiệp phải bảo đảm theo quy định sau:
           Tên doanh nghiệp:
           1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:
           a) Loại hình doanh nghiệp;
           b) Tên riêng.
           2. Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
           3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

           Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
           1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
           2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
           3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

           Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
           1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
           2. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
           3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

           Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
           1. Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
           2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
           a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
           b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
           c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
           d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
           đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký;
           e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
           g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.

4- Danh mục ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề trước khi đăng ký kinh doanh.
           1/ Kinh doanh dịch vụ pháp lý;
           2/ Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;
           3/ Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y;
           4/ Kinh doanh thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng;
           5/ Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
           6/ Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán;
           7/ Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật;
           8/ Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng;
           9/ Thiết kế phương tiện vận tải;
           10/ Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
           11/ Kinh doanh dịch vụ kế toán;
Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề quy định trên thì trong hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc quản lý doanh nghiệp và cá nhân khác làm việc tại doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của thành viên hợp danh và cá nhân khác làm việc tại doanh nghiệp đối với Công ty hợp danh; của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác làm việc tại doanh nghiệp đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên; công ty C ổ phần.

5- Danh mục ngành nghề có quy định mức vốn pháp định.  
           a. Kinh doanh chứng khoán:
           - Môi giới chứng khoán: 3 tỷ đồng;
           - Tự doanh chứng khoán: 12 tỷ đồng;
           - Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: 3 tỷ đồng;
           - Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 22 tỷ đồng;
           - Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán: 3 tỷ đồng;
           b. Tổ chức tín dụng:
           - Ngân hàng thương mại cổ phần: 70 tỷ đồng
(Vốn pháp định của kinh doanh chứng khoán và tổ chức tín dụng phải được xác nhận bởi cơ quan có thẩm  quyền hoặc chứng chỉ, giấy tờ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp nộp kèm hồ sơ đăng ký kinh doanh).
           c. Kinh doanh lữ hành:
           - Kinh doanh lữ hành nội địa: 50 triệu đồng;
           - Kinh doanh lữ hành quốc tế: 250 triệu đồng;
(Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản ký quỹ tại ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính trong suốt thời gian hoạt động kinh doanh lữ hành).
            d. Kinh doanh dịch vụ giới thiệu việc làm:
(Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải có ít nhất 300 triệu đồng Việt Nam ký quỹ tại ngân hàng để nộp vào hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội).

6- Những ngành nghề kinh doanh cần có giấy phép kinh doanh và các điều kiện:
            Đề nghị nhà đầu tư nghiên cứu tại Luật Doanh nghiệp 2005 hoặc thông tin chi tiết trên trang website của P.ĐKKD để tham khảo.

7- Những việc doanh nghiệp cần thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
           1.Khắc dấu tại Công An TP Đà Nẵng;
           2.Đăng ký mã số thuế tại Cục Thuế TP Đà Nẵng;
           3.Đăng 03 số báo tại báo địa phương hoặc báo trung ương;
           4.Treo bảng hiệu theo quy định tại điều Luật DN 2005.

8- Nghĩa vụ của doanh nghiệp:
           - Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký và điều kiện giấy phép kinh doanh (nếu có);
           - Lập sổ sách kế toán, sổ đăng ký góp vốn của các thành viên;
           - Chấp hành tốt chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh cho Phòng Đăng ký kinh doanh; cơ quan thuế và cơ quan thống kê. Doanh nghiệp báo cáo định kỳ hàng tháng vào ngày 15 của tháng; hàng quý vào ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo; hàng năm vào ngày 15 của tháng đầu tiên năm tiếp theo. Hàng năm, doanh nghiệp phải báo cáo tài chính (gồm bảng cân đối kế toán và bảng quyết toán tài chính), trong thời hạn 30 ngày (đối với DNTN và Công ty hợp danh) và 90 ngày (đối với Công ty TNHH và Công ty CP) kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải.
           - Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Khi thay đổi các nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (như: thay đổi tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn, người đại diện…) thì doanh nghiệp đến tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn thủ tục thay đổi.
Doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 156 của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp giải thể thực hiện theo điều 158 của Luật Doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp, đề nghị liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có vướng mắc hoặc cần giải đáp, đề nghị liên hệ với Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng để được hướng dẫn giải quyết.




Giấy phép số 48/ GP-BVHTT ngày 18 - 02 - 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin.
Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Hà Tĩnh | Cơ quan thường trực: Sở Thông tin & Truyền thông.
Điện thoại: (84.39) 3893893. E-mail: portalhatinh@hatinh.gov.vn; congthongtindientu@hatinh.gov.vn
Địa chỉ: 66 Phan Đình Phùng - Thành phố Hà Tĩnh.
Ghi rõ nguồn www.hatinh.gov.vn khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.